DOANH NGHIỆP riêng của chồng SẼ ĐƯỢC CHIA THẾ NÀO KHI LY HÔN?

Hỏi: Chào luật sư, hiện nay tôi lấy chồng đã được 7 năm và có với nhau 2 đứa con gái, chúng tôi đang chung sống ở phường Tân Lập, Nha Trang nhưng gần đây chồng tôi bắt đầu có bồ và thường xuyên gây sự với tôi. Nhiều hôm tôi đang ngủ cùng con thì anh chồng đi nhậu về liền dựng cả 3 mẹ con dậy để yêu cầu nói chuyện, rằng anh ta không chấp nhận được tôi nữa, còn nói tôi là người phụ nữ tồi,... anh cố ý không cho các con được ngủ làm chứng anh khóc nhằm gây áp lực cho tôi.

Tôi đã nhiều lần nói chuyện với anh để biết lý do thực sự anh muốn ly hôn nhưng anh không nói và chỉ muốn tôi mau đồng ý, con thì anh để tôi nuôi cả 2 đứa, việc chu cấp cho con thì anh nói cứ để tòa án quyết định như nào anh theo như thế.

Nhưng hiện nay tôi đang làm kế toán cho công ty chồng tôi tức là công ty TNHH GA và tôi đã làm được 5 năm, nếu bỏ nhau thì tôi phải xin việc chỗ khác chưa chắc đã đủ sức nuôi con cho tốt, chồng tôi lại chỉ định chu cấp tiền nuôi con theo pháp luật quy định mức tối thiểu thì không đáng vào đâu. Và một vấn đề nữa là trước đây khi chồng tôi mở công ty kinh doanh công ty TNHH GA có vay bố tôi 500 triệu đồng để làm ăn, vì tình cảm bố con nên ông không bắt làm giấy tờ gì hết, nay giá trị công ty này về vốn và tài sản đã lên tới hơn 5 tỷ đồng nhưng chồng tôi không chia sẻ gì với tôi nếu ly hôn. Mà công ty này là tư nhân, các giấy tờ hạch toán tiền hàng để ngoài sổ sách nên trên giấy tờ báo có thuế thì lãi ít nhưng thực chất là lãi cao và tạo lên vốn nằm trong hàng hóa giờ rất cao.

Tôi muốn nhờ Luật sư tư vấn hỗ trợ nếu ly hôn thì tôi muốn anh chồng phải chu cấp tiền cao hơn một chút và làm sao để chia tài sản công ty của chồng tôi cho tôi một phần.

Đáp: Công ty Luật TNHH Vũ Như Hảo và Cộng sự xin giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Điều 116. Mức cấp dưỡng

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bộ luật Dân sự 2015:

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Hướng giải quyết:

Do vợ chồng chị đã thỏa thuận chị là người nuôi con trực tiếp nên căn cứ theo Điều 82 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014, thì chồng chị là người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Về mức cấp dưỡng, căn cứ theo Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, do chị và chồng chị thỏa thuận dựa trên mức thu nhập của chồng chị, trường hợp nếu không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cũng theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản vợ chồng sau khi ly hôn sẽ được chia đôi, trong đó sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố về công sức đóng góp, hoàn cảnh các bên, lỗi của các bên... (Điều 59)

Tài sản của vợ chồng được định nghĩa bao gồm hoa lợi, lợi tức, thu nhập trong thời kỳ hôn nhân (Điều 33 LHNGĐ 2014) vì vậy, khoản thu nhập phát sinh trong thời kỳ hôn nhân từ công ty của chồng chị là tài sản chung của vợ chồng chị. Nên khi ly hôn, tài sản này sẽ được chia cho chị. Việc chị cần làm là chứng minh được tài sản thực tế tại doanh nghiệp của chồng và tránh việc tài sản đó bị tẩu tán trước khi giải quyết sự việc giữa các bên.

Đối với khoản tiền 500 triệu đồng, chồng chị vay của bố chị không có giấy tờ, Bộ luật Dân sự 2015 không yêu cầu cụ thể về hình thức của hợp đồng vay tài sản, do đó giao dịch vay tài sản có thể được thực hiện bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Tuy nhiên, bố chị cần phải tạo lập bằng chứng về việc vay bằng việc gọi điện, nhắn tin, gặp gỡ để ghi âm, ghi chép hoặc có biên bản thừa nhận khoản nợ này của chồng chị và đã đòi nhiều lần nhưng không được thì có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc vay tài sản này.

Trên đây là giải đáp cho vướng mắc: "DOANH NGHIỆP riêng của chồng SẼ ĐƯỢC CHIA THẾ NÀO KHI LY HÔN?"

Để tìm hiểu thêm các nội dung tư vấn khác pháp luật về Hôn nhân và Gia đình. Bạn đọc có thể xem thêm tại LuatsuNhaTrang.vn hoặc Luatsukhanhhoa.com

Những loại đất nào không được Cấp sổ đỏ?

Hỏi: Chào Luật sư, tôi có thửa đất với diện tích khoảng gần 30 m2 được sử dụng từ trước năm 1993 (thửa đất nguyên thửa đã có diện tích như vậy) với mục đích để ở (trên đất đã xây dựng căn nhà cấp 4). Theo thông tin mà tôi nhận được thì không phải mọi loại đất đều được cấp sổ đỏ điều tôi băn khoăn không rõ thửa đất của tôi có được cấp sổ đỏ không. Và nếu được cấp sổ đỏ thì thửa đất phải có diện tích từ bao nhiêu m2 trở lên thưa Luật sư?

Đáp: Công ty Luật TNHH Vũ Như Hảo và Cộng sự xin giải đáp như sau:

Những loại đất nào không được cấp sổ đỏ:

Sổ đỏ hay sổ hồng hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý mà Nhà nước cấp cho người sử dụng đất để xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013).

Người sử dụng đất được sử dụng đất thông qua Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất, nhận thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng…theo quy định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, trong một số trường hợp được quy định tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, người sử dụng đất/thửa đất không được cấp Giấy chứng nhận. Cụ thể như sau:

Một là, người sử dụng đất là tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai 2013 (đất được Nhà nước giao để quản lý).

Cụ thể, những loại đất được quy định tại Điều 8 Luật Đất đai 2013 gồm:

"Điều 8. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý

1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức được giao quản lý công trình công cộng, gồm công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm

b) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng;

d) Tổ chức được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao để quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở thuộc địa phương.

4. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý."

Hai là, đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

Người sử dụng đất là người đang quản lý, thuê, sử dụng đất…nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn cũng là đối tượng không được cấp Giấy chứng nhận.

Ba là, không cấp Giấy chứng nhận cho người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất (trừ trường hợp những người này thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế);

Bốn là, không cấp Giấy chứng nhận cho những người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng;

Năm là, người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì sẽ không được cấp Giấy chứng nhận;

Ví dụ như: Việc sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng ở nông thôn,...

Sáu là, không cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (ví dụ thông báo/quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng - an ninh…);

Bảy là, không cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất là tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào một trong những mục đích sau đây:

- Mục đích xây dựng công trình công cộng (công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí);

- Hoặc đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin;

- Hoặc khu vui chơi giải trí ngoài trời;

- Hoặc nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Như vậy, có 7 trường hợp không được phép cấp Giấy chứng nhận như chúng tôi đã nêu ở trên. Do chúng tôi chưa có đầy đủ thông tin về thửa đất của bạn nên không thể kết luận thửa đất mà bạn đang sử dụng có thuộc trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận hay không. Bạn dựa trên những giải đáp của chúng tôi về những trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận để có câu trả lời cho tình huống của mình.

Diện tích bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ?

Luật Đất đai 2013 quy định nguyên tắc cấp sổ đỏ cho người sử dụng đất là theo từng thửa (thửa đất được tách ra để bán, thửa đất được sử dụng nguyên thửa từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất,...).

- Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp thửa đất đề nghị cấp không có Giấy chứng nhận như sau:

"Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (công nhận quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định này và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 101 của Luật Đất đai, Điều 23 của Nghị định này được thực hiện theo quy định như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức công nhận đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

..."

Như vậy, nếu thửa đất của bạn có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định thì toàn bộ thửa đất sẽ được công nhận là đất ở và được cấp Giấy chứng nhận khi thỏa mãn toàn bộ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai.

- Ngoài ra, việc cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa cũng cần phải đảm bảo thỏa mãn hạn mức công nhận đất ở hoặc hạn mức giao đất ở mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định.

Vì bạn chưa cung cấp cụ thể vị trí thửa đất của bạn nên chúng tôi có một số ví dụ để bạn tham khảo như sau:

Ví dụ 1: Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất (tính theo mức tối đa nhưng không vượt quá diện tích thửa đất), hạn mức giao đất ở tái định cư/giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn để làm nhà ở tại thành phố Hà Nội đối với hộ gia đình cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội như sau:

Khu vực

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Các phường

30 m2

90 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

60 m2

120 m2

Các xã vùng đồng bằng

80 m2

180 m2

Các xã vùng trung du

120 m2

240 m2

Các xã vùng miền núi

150 m2

300 m2

Ngoài ra, khoản 5 Điều 5 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định như sau:

"...

5. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày 10/4/2009 (ngày Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND của UBND Thành phố có hiệu lực thi hành) có diện tích, kích thước nhỏ hơn mức tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận. Việc xây dựng nhà ở, công trình trên thửa đất đó phải theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

..."

Theo đó, mặc dù diện tích thửa đất của bạn không đủ điều kiện để được công nhận quyền sử dụng đất như quy định tại Điều 3 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND (do có diện tích nhỏ hơn mức tối thiểu) nhưng nếu thửa đất đó thỏa mãn quy định tại khoản 5 Điều 5 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND thì vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận.

Ví dụ 2: Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn ao hoặc hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở tại thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Điều 1 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

Cụ thể, hạn mức như sau:

"Điều 1. Quy định hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân và mục đích áp dụng hạn mức như sau:

1. Hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú không quá 160m2/hộ.

b) Các quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè không quá 200m2/hộ.

c) Khu quy hoạch phát triển đô thị không quá 250m2/hộ.

d) Huyện Cần Giờ và các khu dân cư nông thôn tại các xã của các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè không quá 300m2/hộ.

2. Hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng cho các mục đích sau:

a) Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở.

b) Xác định nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp sau:

- Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở;

- Cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở;

- Cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất;

- Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Thu thuế sử dụng đất ở.

c) Bồi thường, hỗ trợ về đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất.

d) Công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn, ao."

Nếu tại thành phố Hồ Chí Minh thì thửa đất của bạn không bị áp dụng diện tích/hạn mức tối thiểu khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Do đó, thửa đất này vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận nếu đảm bảo đầy đủ các điều kiện để được cấp theo quy định của pháp luật đất đai.

Kết luận: Nếu diện tích thửa đất của bạn nhỏ hơn so với hạn mức công nhận đất ở tại địa phương mà thửa đất này đã đảm bảo đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận thì bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận với toàn bộ diện tích đất là đất ở.

Ngược lại, nếu diện tích thửa đất đề nghị xin công nhận quyền sử dụng lớn hơn so với hạn mức công nhận thì diện tích đất ở được công nhận là toàn bộ diện tích dùng để xây dựng nhà ở, công trình phục vụ nhà ở.

Trên đây là giải đáp thắc mắc về Những loại đất nào không được cấp sổ đỏ?

Để tìm hiểu thêm các nội dung tư vấn khác pháp luật về đất đai, nhà ở. Bạn đọc có thể xem thêm tại LuatsuNhaTrang.vn hoặc Luatsukhanhhoa.com hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty chúng tôi - Công ty Luật TNHH Vũ Như Hảo và Cộng sự.

Nhiều bản di chúc được người mất để lại thì giải quyết thế nào?

Hỏi: Chào luật sư, trước khi bố tôi mất có lập bản di chúc nhưng ý nguyện thay đổi ông đã lập thêm một bản khác nên khi mất ông để lại cho chúng tôi 2 bản di chúc. Vậy nên tôi muốn hỏi trường hợp của tôi nhiều bản di chúc được người mất để lại thì giải quyết thế nào?

Đáp: Công ty Luật TNHH Vũ Như Hảo và Cộng sự xin giải đáp như sau:

Điều 640, Bộ luật dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 có quy định việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc, cụ thể:

"1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.

2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.

3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị huỷ bỏ.”

Theo quy định của Điều 640 Bộ luật dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân khi muốn chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi người đó chết. Bởi vậy, tại nhiều thời điểm khác nhau, khi ý nguyện của người đó thay đổi thì người đó có thể lập di chúc mới.

Điều 643 Bộ luật  dân sự 2015 cũng quy định hiệu lực của di chúc, cụ thể:

“1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực."

Cũng theo quy định tại Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc cũ bằng di chúc mới thì di chúc trước bị huỷ bỏ. Có thể hiểu, khi người lập di chúc đã hủy bỏ, thay thế di chúc cũ bằng một di chúc mới thì di chúc cũ sẽ không còn hiệu lực thi hành.

Ngoài ra, tại khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực. Có thể hiểu, người lập di chúc chết thì bản di chúc sau cùng mới là bản di chúc có hiệu lực và những người thừa kế phải căn cứ vào bản di chúc sau cùng này để phân chia di sản thừa kế.

Như vậy theo trường hợp của bạn thì bố của bạn có thể lập nhiều bản di chúc khác nhau để định đoạt cùng một tài sản và di chúc sau cùng mới là di chúc có hiệu lực.

Có phải ký giáp ranh khi sang tên Sổ đỏ?

Hỏi: Chào Luật sư, hiện tại em đang sống ở Nha Trang, Khánh Hòa em muốn sang tên Sổ đỏ đất ở và đất của em không có tranh chấp. Vậy cho em hỏi sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không và thủ tục đăng kí sang tên như thế nào?

Đáp: Công ty Luật TNHH Vũ Như Hảo và Cộng sự xin giải đáp như sau:

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể:

* Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng

Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a. Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b. Đất không có tranh chấp

c. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d. Trong thời hạn sử dụng đất

Lưu ý: Khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất không cần ký giáp ranh để xác định có hay không có tranh chấp đất đai.

(2) Điều kiện của bên nhận chuyển nhượng

Bên nhận chuyển nhượng không thuộc trường hợp không được nhận chuyển nhượng theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013. Nói cách khác, người nhận chuyển nhượng không thuộc trường hợp cấm nhận chuyển nhượng theo quy định, cụ thể:

- Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trong trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất trồng lúa của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

- Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nếu hộ gia đình, cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

(3) Điều kiện về chủ thể

Các bên chuyển nhượng là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Các bên chuyển nhượng hoàn toàn tự nguyện.

(4) Điều kiện về mục đích, nội dung

Mục đích và nội dung hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không vi phạm điều cấm của luật, đạo đức xã hội.

(5) Điều kiện về hình thức

Hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

(6) Được đăng ký biến động theo đúng quy định (đăng ký sang tên Sổ đỏ)

Như vậy, điều kiện để giao dịch dân sự hợp pháp nói chung và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, phát sinh hiệu lực nói riêng không có quy định phải ký giáp ranh. Nói cách khác, không có quy định bắt buộc phải ký giáp ranh

* Thủ tục đăng ký biến động (đăng ký sang tên)

Khoản 2 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định trách nhiệm và các công việc của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai khi tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký biến động trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng như sau:

(1) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

(2) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

(3) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Như vậy, khi kiểm tra hồ sơ nếu có đủ điều kiện thì Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc theo thẩm quyền như trên. Trong đó, không có quy định yêu cầu xác nhận hiện trạng thửa đất như thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu. Nói cách khác, không có quy định ký giáp ranh khi chuyển nhượng.

Trên đây là quy định giải đáp cho vướng mắc: “Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không và thủ tục đăng kí sang tên như thế nào” Theo đó, không phải ký giáp ranh khi sang tên Sổ đỏ (chuyển nhượng, tặng cho). Nếu có tranh chấp sẽ không đủ điều kiện được chuyển nhượng.

Để tìm hiểu thêm các nội dung tư vấn khác pháp luật về đất đai, nhà ở. Bạn đọc có thể xem thêm tại LuatsuNhaTrang.vn hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty chúng tôi - Công ty Luật TNHH Vũ Như Hảo và Cộng sự.

Luật sư Nha Trang

 
>